Tuyển tập Số học211 bài

Bài 01

Number Theory

Số họcSố nguyên tố

Bài toán : Cho các số nguyên dương thoả mãn  đều là các số nguyên tố. Chứng minh rằng  đều không chia hết cho .

Lời giải :

Gỉa sử rằng . Ta sẽ chỉ ra điều mâu thuẫn.

Nếu cùng tính chẵn lẻ thì phải có , suy ra . Mâu thuẫn vì phải nguyên tố.

Như vậy thì khác tính chẵn lẻ. Không giảm tổng quát có thể giả sử chẵn và lẻ.

Khi đó ta sẽ có :

Kết hợp với :

  • Xét trường hợp thì từ hoặc .

Dễ dàng chứng minh được rằng nên phải có . Như vậy chỉ có thể là .

Hơn nữa vì nguyên tố nên theo định lí Fermat nhỏ :

Từ đó lại kéo theo :

Từ đây sẽ có :

nguyên tố nên . Nếu thì . Mâu thuẫn vì . Như vậy thì .

Chú ý vào :

 đều nguyên tố nên phải có , điều này mâu thuẫn.

  • Trường hợp hoàn toàn tương tự.

Như vậy ta đã chứng minh được .

Việc chứng minh có vẻ cũng tương tự.

Bài 02

Arithmetic Sequence

Số họcSố nguyên tốDãy số

Bài toán (MM, Problem 1558, Mansur Boase)

Cho dãy số xác định bởi :

Chứng minh rằng nếu nguyên tố thì phải là một lũy thừa của .

Lời giải :

Không khó để tìm ra được công thức tổng quát của là :

Trong đó là số hạng thứ của dãy Fibonacci. Tức là :

Đặt với nguyên dương và . Ta có :

Trong đó  và :

Do nguyên nên nguyên.

Hơn nữa do ta có nguyên tố nên hoặc  hoặc .

Rõ ràng không thể xảy ra trường hợp  vì khi đó :

Điều này vô lí vì dãy Fibonacci là dãy tăng.

Từ đó phải có :

Hơn nữa trong công thức xác định dãy ta thay bởi :

Cộng vế theo vế :

Từ đây dễ dàng chứng minh được bằng quy nạp dãy tăng. Do đó từ suy ra .

Bài 03

Number Theory

Số họcSố chính phươngSố nguyên tố

Bài toán : Cho là các số nguyên dương với là số nguyên dương tuỳ ý và là một số nguyên tố có dạng . Chứng minh rằng :

không là một số chính phương.

Lời giải 1 :

Chú ý các phân tích sau đây :

Theo hằng đẳng thức Lagrange :

Ta dễ dàng chứng minh được không thể là một số chính phương bằng nguyên lí lùi vô hạn

Ta chứng minh bằng quy nạp tích  có thể biểu diễn được dưới dạng . Với thì hiển nhiên. Gỉa sử :

Khi đó ta có :

Và áp dụng ta quy nạp thành công. Sử dụng tính chất thì bài toán hoàn tất.

Lời giải 2 : (Phạm Quang Toàn)

Giả sử  là một số chính phương.

Ta có

Do đó hoàn toàn có thể biểu diễn được dưới dạng . Như vậy

Ta có . Do đó hay . Vì là số chính phương và nên ta suy ra . Ta sẽ xét ba trường hợp sau:

TH1. Nếu . Dễ thấy rằng . Vì  chính phương nên . Ta có nên . Điều này đồng nghĩa với .

Đặt thì . Ta có

Dễ thấy rằng nếu thì . Do đó . Khi đó

Như vậy là số chính phương khi và chỉ khi là số chính phương. Lập luận tương tự, ta thu được và suy ra , mâu thuẫn.

TH2. Nếu , lập luận tương tự trường hợp 1, ta suy ra mâu thuẫn.

TH3. Nếu . Đặt . Khi đó là số chính phương khi và chỉ khi chính phương. Ta quay lại với ý tưởng ban đầu và dẫn đến . Quá trính cứ tiếp tục tiếp diễn, ta suy ra với mọi . Do đó , mâu thuẫn vì hai số này nguyên dương.

Vậy không thể là số chính phương.

 

Bài 04

Number Theory

Phương trình nghiệm nguyênSố nguyên tố

Bài toán (Turkey Junior Balkan Mathematical Olympiad Team Selection Test 2013)

Tìm các số nguyên dương thỏa mãn :

.

Lời giải :

Lần lượt thử với thì nhận . Xét .

Gọi là ước nguyên tố nhỏ nhất của . Ta được . Hơn nữa vì tính nhỏ nhất của nên . Suy ra . Điều này mâu thuẫn với .

Như vậy sẽ không có một ước nguyên tố nào vượt quá . Ta suy ra là một số nguyên tố.

Từ giả thiết :

Theo định lí Wilson :

Từ đó suy ra :

Dẫn đến :

Hay :

Nếu lẻ ta được 

Nếu chẵn ta được 

Thử lại các giá trị này đều thỏa mãn. Vậy đáp số là 

Bài 05

Arithmetic Sequence

Số họcSố nguyên tốDãy số

Bài toán : Cho dãy thỏa mãn :

Tìm số nguyên dương sao cho các số đều là tích của hai số nguyên tố phân biệt và hiệu của hai số nguyên tố trong mỗi tích đó là bằng nhau.

Lời giải :

Tuyến tính hóa dãy , ta được :

Phương trình sai phân này cho ta :

Gỉa sử . Trong đó là các số nguyên tố, ,.

Nếu lẻ :

Từ đó ta được . Hơn nữa :

Kéo theo :

Như vậy ta được . Suy ra .

Nếu chẵn thì lẻ :

.

Từ đó .

Hơn nữa :

Phương trình này không cho nghiệm thích hợp.

Đáp số

Bài 06

Number Theory

Số họcSố chính phươngSố nguyên tố

Bài toán : (IMO Shortlist 2008) Cho là số nguyên dương, là số nguyên tố và các số nguyên thỏa mãn : 

.

Chứng minh rằng .

Lời giải :

Nếu có hai trong ba số trên bằng nhau thì cả ba số đều bằng nhau. Nếu khác nhau đôi một.

Ta có

Nếu lẻ thì  là cùng dấu, suy ra , mâu thuẫn. Do đó chẵn.

Nếu lẻ thì  là một số lẻ. Mà chẵn nên tổng  có số số hạng là một số chẵn, hơn nữa lẻ nên phải khác tính chẵn lẻ. Tức là 

Hoàn toàn tương tự 

Suy ra . Mâu thuẫn.

Như vậy phải có chẵn, tức . Khi đó

.

chẵn nên đặt ta được :

Nếu ít nhất một trong ba số bằng , giả sử . Từ giả thiết ban đầu ta dễ dàng có hệ . Dễ dàng thấy mâu thuẫn ở đây.

Như vậy ta xét . Nếu 

Khi đó :

.

Tương tự .

Từ đó . Dễ dàng chỉ ra được điều này vô lí.

Do đó , tức . Khi đó thì .

Mặt khác từ giả thiết ban đầu là  ta có cùng tính chẵn lẻ. Do đó nên trong ba số sẽ có hai số bằng và số còn lại bằng . Từ đó dễ dàng suy ra được ba số phải bằng nhau (mâu thuẫn)

Kết luận : Gỉa thiết phản chứng là sai, ta có .

Bài 07

[Bài toán] Cấp số

Số họcSố nguyên tốCấp - Căn nguyên thuỷ

Bài toán : Cho   là số nguyên dương thỏa mãn . Chứng minh rằng  chia hết cho .

Lời giải :

Dễ thấy là số nguyên dương lẻ. Gọi là ước nguyên tố bé nhất của .

Gọi là nghịch đảo của modulo . Khi đó thì .

Ta có 

Dễ dàng thấy  nên theo định lí nhỏ ta có 

Từ suy ra tồn tại một ước nguyên tố của  mà . Điều này mâu thuẫn với tính nhỏ nhất của . Như vậy phải có . Suy ra 

nên . Suy ra chia hết cho .

Bài 08

[Bài toán] Phương trình nghiệm nguyên

Phương trình nghiệm nguyênSố nguyên tố

Bài toán : Cho là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương trình  có vô số nghiệm nguyên dương mà .

Lời giải :

Chọn là số nguyên tố có dạng . Khi đó theo định lí , ta có : 

Chọn và áp dụng hằng đẳng thức :

Chọn thì phương trình đã cho có một họ nghiệm là  với là một số nguyên tố. Ta hoàn toàn chứng minh được có vô số nguyên tố dạng  và dễ dàng thấy được lúc này . Từ đó có điều phải chứng minh

🎓Học Tốt Bách Khoa

Học cùng giáo viên Bách Khoa

Lớp học trực tuyến tương tác, lộ trình bám sát chương trình. Đăng ký học thử miễn phí ngay hôm nay.

Xem khóa họcĐăng ký học thử miễn phí →

Tuyển tập khác môn Toán