Tuyển tập Phương pháp hàm số24 bài

Bài 01

Phương trình – Hệ phương trình Đại học 7

Phương pháp hàm sốPhương trình - Hệ phương trình

Bài toán (Thi thử THPT Quốc gia 2016 THPT Chuyên Lê Quý Đôn, TP Đà Nẵng)

Giải bất phương trình :

Lời giải :

Điều kiện . Xét hàm số .

Ta xét :

Vậy suy ra hoặc :

Ta sẽ chứng minh vô nghiệm. Thật vậy, từ suy ra . Tuy nhiên từ đề bài, ta có :

Vậy vô nghiệm. Suy ra nghiệm của . Lập bảng xét dấu ta được tập nghiệm của bất phương trình :

Bài 02

Phương trình Hệ phương trình Đại Học 5

Phương pháp hàm sốPhương trình - Hệ phương trình

PTHPTĐH5 : Giải hệ phương trình :

Lời giải :

Điều kiện

Phương trình đầu của hệ có thể viết dưới dạng :

Thay vào phương trình sau :

Bằng cách xét hàm số với . Dễ thấy  đồng biến trên . Do đó :

Nghiệm của hệ là :

Bài 03

Bất đẳng thức Đại Học 3

Phương pháp hàm sốBất đẳng thức

BĐTĐH3 : Cho các số không âm và số dương thoả . Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của :

Lời giải :

Ta có

Hơn nữa ta có cho nên

Ta có :

Với .

Ta có thể kiểm chứng được . Do đó :

Suy ra rằng :

 

Bây giờ, ta thấy :

Do vậy mà

.

Tóm lại là :

 

 

Bài 04

System Of Equations

Phương pháp hàm sốHệ phương trình

Bài toán : Giải hệ phương trình sau :

Lời giải :

Từ phương trình đầu, ta được :

Xét hàm số  có đạo hàm :

Nên nghịch biến. Ta có nên . Thay vào bất phương trình sau :

Rõ ràng hệ là vô nghiệm nên ta được :

Xét phương trình tương ứng :

Để ý rằng hàm số  có đạo hàm  có nhiều nhất một nghiệm nên có nhiều nhất hai nghiệm (theo hệ quả định lý Rolle). Hơn nữa dễ thấy nên là hai nghiệm của phương trình.

Lại thấy  nên nghiệm của bất phương trình là .

Ta kết luận nghiệm của hệ đã cho là :

Bài 05

System Of Equation

Phương pháp hàm sốHệ phương trình

Bài toán : Giải hệ phương trình :

Lời giải :

Điều kiện

Xét các hàm số :

Ta có :

Vậy trên  thì nghịch biến và đồng biến. Ta viết hệ thành :

Không giảm tổng quát, giả sử . Ta có :

Ta phải được .Tương tự thì được . Dẫn đến phương trình :

Hàm số  có  nên đồng biến. Hơn nữa nên là nghiệm duy nhất của phương trình. Từ đó là nghiệm duy nhất của hệ.

Bài 06

System Of Equation

Phương pháp hàm sốHệ phương trình

Bài toán (Chọn đội tuyển VMO THPT Chuyên Sư Phạm, ĐHQG Hà Nội 2011-2012)

Giải hệ phương trình :

Lời giải :

Xét hàm số  trên . Ta có :

Do nên , từ đó thấy . Do đó đồng biến.

Ta viết hệ đã cho thành :

Gỉa sử  :

Ta được Tương tự ta được . Dẫn đến phương trình :

Chú ý hàm  có  nên đồng biến, hơn nữa nên là nghiệm duy nhất của phương trình. 

Ta kết luận nghiệm của hệ ban đầu là :

(có tất cả nghiệm)

Bài 07

Sequence – Limit

Phương pháp hàm sốDãy số - Giới hạn

Bài toán : Cho dãy số xác định bởi :

Chứng minh rằng có giới hạn hữu hạn và tính giới hạn đó.

Lời giải  :

Dễ dàng chứng minh được bằng quy nạp .

Xét hàm số có  nên nghịch biến trên . Ta kiểm tra được .

Từ đó mà :

Quy nạp ta được ngay dãy giảm và tăng. Mà bị chặn trên và dưới nên hai dãy con nói trên đều hội tụ, giả sử chúng hội tụ lần lượt về . Chuyển qua giới hạn :

Do nên ta được , ta chọn .

Như vậy hội tụ và 

Bài 08

Sequence – Limit

Phương pháp hàm sốDãy số - Giới hạn

Bài toán : Cho dãy số xác định bởi :

Tồn tại hay không giá trị của để dãy có giới hạn hữu hạn ?

Lời giải :

Dễ thấy là dãy số dương.

Xét hàm số . Dễ dàng thấy nghịch biến và đồng biến trên .

Ta có :

Trong đó :

là nghiệm của phương trình (tính được bằng công thức Cardano)

Kiếm tra được .

Ta có bảng biến thiên :

hàm 2

1. Trường hợp 1 : .

Với mọi  thì .

Từ đó :

Do $f$ nghịch biến nên hay .

Bằng quy nạp ta được là dãy tăng và là dãy giảm.

Hơn nữa dễ thấy . Như vậy cả hai dãy trên đều hội tụ, gọi giới hạn của chúng lần lượt là . Chuyển qua giới hạn ta được hệ :

Nếu thì . Chú ý với mọi  thì , quy nạp ta được . Mâu thuẫn với việc giới hạn của nó bằng .

Vậy phải có . Từ đó thu được . Tức , suy ra không hội tụ.

2. Trường hợp 2 : .

Với mọi  thì .

Ta có :

Quy nạp ta được tăng và giảm. Mà nên hai dãy này đều hội tụ. Gọi giới hạn của chúng lần lượt là . Tương tự trường hợp 1 ta lí luận được hoặc .

Nhưng ta thấy :

nên phải có . Tương tự trường hợp 1, ta cũng gặp mâu thuẫn.

3. Trường hợp 3 : .

Lúc này ta được , suy ra .

4. Trường hợp 4 : .

Xử lí tương tự trường hợp 1. Ta cũng lí luận được không hội tụ.

5. Trường hợp 5 :

Xứ lí tương tự trường hợp 2. Ta cũng lí luận được không hội tụ.

Như vậy, tồn tại duy nhất giá trị  để dãy hội tụ.

🎓Học Tốt Bách Khoa

Học cùng giáo viên Bách Khoa

Lớp học trực tuyến tương tác, lộ trình bám sát chương trình. Đăng ký học thử miễn phí ngay hôm nay.

Xem khóa họcĐăng ký học thử miễn phí →

Tuyển tập khác môn Toán