Bài toán : Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O). P di chuyển trên cung CD không chứa A,B. PA cắt DB,DC tại E,F. PB cắt CA,CD tại G,H. GF giao EH tại Q. Chứng minh PQ luôn đi qua một điểm cố định.
Lời giải :
Gọi U,V theo thứ tự là giao của tiếp tuyến tại B với AC và tiếp tuyến tại A với BD. Gọi T là giao của BU và AV.
Áp dụng định lí Pascal cho bộ sáu điểm (D,B,B,P,A,C) thì ta được U,E,H thẳng hàng.
Tương tự thì V,G,F thẳng hàng.
Tiếp tục gọi W là giao của AB và CD.
Áp dụng định lí Pascal cho bộ sáu điểm (A,A,C,D,B,B) thì ta có U,V,W thẳng hàng.
Xét hai tam giác BUH và AVF có AB,UV,HF đồng quy.
Và :
P=AF∩BH,Q=VF∩UH,T=AV∩BU
Theo định lí Desargues ta có P,Q,T thẳng hàng. Dễ thấy T cố định nên PQ luôn đi qua một điểm cố định.
Bài toán : Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O), gọi E,F theo thứ tự là giao của AB,CD và AD,BC. Gọi M,N theo thứ tự là trung điểm của AC,BD. Gọi H,K theo thứ tự là trực tâm các tam giác MEF,NEF. Chứng minh tứ giác HNKM là hình bình hành.
Lời giải :
Bổ đề : Cho tam giác ABC có M là trung điểm của BC và H là trực tâm. Gọi K là giao của AM với cung BC chứa H của (HBC). Chứng minh HK vuông góc AM.
Chứng minh bổ đề :
Gọi AD,BE,CF là ba đường cao của tam giác ABC. Gọi G là giao EF,BC và GH giao AM tại K′. Ta chứng minh K trùng K′.
Thật vậy, theo định lí Brocard thì M là trực tâm tam giác GHA nên GK′ vuông góc AM.
Từ đó K′ thuộc (AEHF). Từ đó GH.GK′=GF.GE=GB.GC. Suy ra K′ thuộc (HBC). Từ đó K trùng K′. Hơn nữa ta cũng đã chứng minh GK′⊥AM. Bổ đề được chứng minh.
Trở lại với bài toán :
Gọi X,Y theo thứ tự là giao của AC,BD với EF và P là trung điểm của EF. Theo định lí về đường thẳng Gauss-Newtion thì P,M,N thẳng hàng.
Gọi G là giao của AC,BD. Dễ thấy (XG,CA)=−1 (hàng điều hoà tứ giác toàn phần) và do M là trung điểm CA nên theo hệ thức Maclaurin thì GM.GX=GC.GA.
Hoàn toàn tương tự ta có GN.GY=GB.GD. Lại dễ thấy GA.GC=GB.GD nên có GN.GY=GM.GX.
Từ đây suy ra tứ giác XYMN nội tiếp. Ta suy ra :
PX.PY=PM.PN(1)
Lại cũng có (EF,XY)=−1 và P là trung điểm EF nên theo hệ thức Newton thì PX.PY=PE2=PF2(2)
Từ (1)(2) ta suy ra :
ΔPFN∼ΔPMF,ΔPEN∼ΔPME
Từ đây thì :
∠PMF=∠PFN,∠PME=∠PEN
Kéo theo :
∠EMF=∠PME+∠PMF=∠PEN+∠PFM=1800−∠ENF⇒∠ENF=∠EHF
Điều này cho ta FHNE nội tiếp. Khi đó áp dụng bổ đề ta có HN vuông góc MP.
Hoàn toàn tương tự thì FMKE nội tiếp và KM vuông góc MP. Suy ra HN song song KM.
Lại có $HM$ song song NK do cùng vuông góc EF. Từ đó có HNKM là hình bình hành.
Cho tam giác ABC nhọn có I là tâm nội tiếp. M,N là hai trung điểm cung nhỏ AC,AB của đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC và D là trung điểm MN. Lấy G là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ BC của (O). Gọi I1,I2 theo thứ tự là tâm nội tiếp các tam giác ABG,ACG. P là giao điểm thứ hai của (O) và (GI1I2). Chứng minh P,I,D thẳng hàng.
Lời giải :
Có thể thấy đây chính là một tính chất quen thuộc của đường tròn Mixtilinear và dễ nhìn ra được P chính là điểm tiếp xúc của (O) và đường tròn Mixtilinear góc A của tam giác ABC. Ta sẽ chứng minh điều này.
Dễ dàng nhận ra được :
NA=NB=NI=NI1,MA=MC=MI=MI2
Cũng dễ dàng nhìn ra đuơc hai tam giác PI1N,PI2M đồng dạng. Kéo theo :
PMPN=MI2NI1=MANA
Đẳng thức này chứng tỏ NAMP là tứ giác điều hoà.
Mặt khác nếu gọi P′ là tiếp điểm của (O) và đường tròn Mixtilinear góc A của tam giác ABC thì theo tính chất 6 này ta được NAMP′ là tứ giác điều hoà. Điều này chứng tỏ P,P′ trùng nhau.
Từ đó dễ dàng nhận thấy PI đi qua trung điểm R của cung BAC.
Bằng cộng góc đưa về các góc trong tam giác ABC, ta có RM song song NI. Tương tự RN song song MI. Suy ra RMIN là hình bình hành. Mà D là trung điểm của MN nên D cũng là trung điểm của RI. Kéo theo I,D,R thẳng hàng.
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Gọi I là trung điểm của BC và H là trực tâm tam giác ABC. Cho BH,CH cắt CA,AB tương ứng tại E,F. Tia IH cắt (O) tại T. Trên đường thẳng EF lấy điểm D sao cho HD song song BC.
a) Chứng minh DT tiếp xúc với (HEF).
b) Gọi M,N là giao theo thứ tự của EF với (IBT),(ICT) thoả M khác phía E đối với F và N khác phía F đối với E. Gọi P là giao của AH với (O). Chứng minh BN,CM,TP đồng quy.
Lời giải :
a) Theo định lí Brocard thì TI vuông góc JA, điều này cho ta T thuộc (AFHE).
Gọi J là giao BC với EF. Vì JE.JF=JB.JC hay J có cùng phương tích với (HEF) và (O). Suy ra J thuộc trục đẳng phương của chúng, tức J thuộc TA.
Ta thấy :
∠FDH=∠FCB=∠HEF
Điều này chứng tỏ là DH là tiếp tuyến của (HEF).
Mặt khác, DH song song BC và I là trung điểm của BC nên suy ra H(BC,DI)=−1.
Hay là H(EF,HT)=−1. Suy ra tứ giác TFHE điều hoà, lại có EF cắt tiếp tuyến tại H của (HEF) tại D nên DT là tiếp tuyến của (HEF).
b) Ta có T(BE,JH)=−1 và TI vuông góc JA nên theo định lí chùm điều hoà ta có TI là phân giác góc BTE hay ∠BTE=2∠ITE=2∠HTE=2∠HAC.
Hơn nữa ∠HAC=∠EBI và ∠EIC=2∠EBI vì I là trung điểm cạnh huyền BC của tam giác vuông BEC.
Kéo theo ∠BTE=∠EIC. Điều này cho ta TBIE nội tiếp hay E∈(TBI).
Từ đó :
∠MBT=∠∠TEM=∠TAB=∠TCB
Suy ra MB là tiếp tuyến tại B của (O). Tương tự NC là tiếp tuyến tại C của (O).
Hơn nữa có A(TP,BC)=A(JH,BC)=−1 nên tứ giác TBPC điều hoà. Suy ra TP và hai tiếp tuyến tại B,C của (O) đồng quy. Tức là TP,BM,NC đồng quy.
Cho tam giác ABC nội tiếp (O) và ngoại tiếp (I). Khi đó đường tròn (wa) tiếp xúc trong với (O) và tiếp xúc với hai cạnh AB,AC của tam giác ABC được gọi là đường tròn Mixtilinear ứng với góc A của tam giác ABC.
Xét tam giác ABC nội tiếp (O) và ngoại tiếp (I). Kí hiệu (wa),(wb),(wc) theo thứ tự là đường tròn Mixtilinear ứng với góc A,B,C của tam giác.
Ta sẽ điểm qua một số tính chất đặc biệt của đường tròn này :
1. Tính chất 1 (Định lí Lyness)
Gọi E,F theo thứ tự là tiếp điểm của (wa) trên AB,AC. Khi đó ta có I là trung điểm của EF.
Gọi X là tiếp điểm của (wa) với (O). Khi đó XI đi qua trung điểm cung tròn BC chứa A của đường tròn (O).
Chứng minh :
Gọi B0,C0 là tiếp điểm của (wa) lên AB,AC.
Sử dụng bổ đề của bài toán này. Ta dễ dàng thấy XB0 đi qua trung điểm U của cung AB và XC0 đi qua trung điểm V của cung AC.
Ta để ý thấy tam giác XB0C0 có XI trung tuyến và XA đối trung. Như vậy ∠B0XI=∠AXC0=∠AXV=∠ABI. Từ đó B0IXB là tứ giác nội tiếp.
Kéo theo ∠BXI=∠AB0I. Tương tự ∠CXI=∠AC0B0. Suy ra ∠BXI=∠CXI.
Ta hoàn tất tính chất 2.
3. Tính chất 3 :
Gọi Ob,Oc theo thứ tự là tâm (wb),(wc) và tiếp điểm của (O) với (wb),(wc) lần lượt là Y,Z. B0,C0 là tiếp điểm trên AB,AC của (wa). D là điểm chính giữa cung BC không chứa A. X là tiếp điểm với (O) của (wa). Khi đó ta có BC,B0C0,ObOc,YZ,XD đồng quy tại một điểm.
Chứng minh :
Gọi W là giao của BC,B0C0. Theo phần chứng minh tính chất 2 ta có B0BXI nội tiếp, suy ra :
∠B0IB=∠B0XB=21∠AXB=21∠ACB=∠ICB
Suy ra hai tam giác WIB,WCI đồng dạng, nên WI2=WB.WC. Điều này đồng nghĩa W nằm trên trục đẳng phương của (I,0) và (O).
Gọi C′,B′ là tiếp điểm trên BC của (wc),(wb).
Dễ dàng nhận ra (D,Z,C′),(D,Y,B′) là hai bộ điểm thẳng hàng.
Ta có :
∠C′BD=∠CBD=∠DZB⇒ΔDZB∼ΔDBC′⇒DB2=DC′.DZ
Tương tự thì DC2=DB′.DY mà DC=BD nên DB′.DY=DC′.DZ. Kéo theo B′C′ZY nội tiếp.
Như vậy PW/(B′C′ZY)=WB′.WC′=WY.WZ=WB.WC=PW/(O). Suy ra W nằm trên trục đẳng phương của (O) và B′C′ZY. Tức W thuộc YZ
Ta đã chứng minh xong (YZ,BC,B0C0) đồng quy.
Gọi W′ là giao của ObOc với BC, ta có W′ là tâm vị tự ngoài của (wb),(wc).
Chú ý thêm Y,Z lần lượt là tâm vị tự trong của (O) với (wb),(wc).
Vậy theo định lí Monge – D’ Alembert, ta có Y,Z,W′ thẳng hàng.
Tức ta đã chứng minh BC,ObOc,YZ đồng quy.
Chú ý W là giao của B0C0,BC.
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABC và cát tuyến WB0C0 :
Như vậy W chính là chân phân giác ngoài góc X của tam giác XBC.
Hơn nữa cũng dễ thấy XD chính là phân giác ngoài góc X tam giác XBC, nên W thuộc XD.
Vậy ta cũng có (XD,B0C0,BC) đồng quy.
Ta hoàn thành tính chất 3.
4. Tính chất 4 :
Gọi X là tiếp điểm của (O) với (wa), Y là tiếp điểm của đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC trên BC. XY cắt (O) lần nữa tại L. Khi đó ta có AL song song BC.
Chứng minh :
Gọi tiếp điểm với AB,AC của (wa) là B0,C0. XI giao (O) tại J và B0C0 giao BC tại D.
Theo tính chất 2 thì J là trung điểm cung BC nên tính chất này sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra rằng J là trung điểm cung AL.
Theo phần chứng minh tính chất 3 ta có ∠DXJ=900 (XD,XJ lần lượt là phân giác ngoài, trong góc BXC)
Kết hợp với ∠DYI=900 ta suy ra tứ giác DXYI nội tiếp. Kéo theo ∠DYX=∠DIX.
Do vậy mà ∠AIX=900+∠DIX=900+∠DYX=∠IYX(1).
Mặt khác, gọi M là giao của AI với BC. Dễ thấy DX,AM,JO đồng quy tại S là điểm chính giữa cung BC không chứa A của (O).
Gọi R là trung điểm của BC. Chú ý dễ thấy AMRI,DXRJ nội tiếp. Do vậy SM.SA=SR.SJ=SX.SD.
Suy ra tứ giác AMXD cũng nội tiếp. Kéo theo ∠XAI=∠XDY=∠XIY(2)
Từ (1)(2) suy ra đuợc hai tam giác AIX,IYX đồng dạng. Dẫn đến ∠AXJ=∠JXL hay L là trung điểm cung AL.
Ta hoàn thành tính chất 4.
5. Tính chất 5 :
Gọi X là tiếp điểm của (wa) với (O). B0,C0 là tiếp điểm của (wa) trên AB,AC. XB0,XC0 lần lượt cắt (O) tại P,Q và gọi K là giao của (APB0),(AQC0). Khi đó thì APKQ là hình bình hành.
Chứng minh :
Tính chất này chứng minh đơn giản chỉ bằng biến đổi góc. Chú ý là P,Q theo thứ tự là điểm chính giữa cung AB,AC.
Điều này đúng vì áp dụng định lí Thales với UV song song EF vì cùng vuông góc AI.
b) Gọi M,N theo thứ tự là giao điểm của (O) với BI1,CI2. P là giao của đường thẳng qua I1 vuông góc AI1 và qua I2 vuông góc AI2. L là giao của ME,NF. K,J theo thứ tự là giao của (AI2,NF),(AI1,ME).
Rõ ràng I1P đi qua tiếp điểm của đường tròn mixtilinear của tam giác ABX với AX và nếu chỉ ra được P thuộc AX thì đường tròn mix góc A của tam giác ABX tiếp xúc AX tại P. Tương tự với đường tròn mix góc A của tam giác ACX và từ đó suy ra được chúng tiếp xúc nhau.
Vấn đề còn lại là chỉ ra đuợc A,P,X thẳng hàng.
Theo câu a ta có AEXF điều hoà, suy ra :
EXEI1=EXEA=FXFA=FXFI2
Suy ra được EF∥I1I2. Hơn nữa dễ thấy I2P∥LF do cùng vuông góc AI2. Tương tự I1P∥LE.
Hai tam giác LEF,PI1I2 có các cạnh tương ứng song song LP,EI1,FI2 đồng quy. Suy ra X thuộc AL.
Dễ thấy tam giác AFI2 cân tại F có đường cao FK nên cũng là trung tuyến. Từ đó thấy đuợc JK là đường trung bình của tam giác AI1I2. Như vậy hai tam giác LJK,PI1I2 cũng có các cạnh tương ứng song song và do đó LP,I1J,I2K đồng quy. Tức A thuộc LP.
Ta suy ra A,P,X thẳng hàng. Điều phải chứng minh.
7. Tính chất 7 :
Gọi X là tiếp điểm của (O) và (wa). U,V là tiếp điểm trên AB,AC của (wa). AX giao UV tại N. XI giao BC tại M. Khi đó MN song song AI và (O) tiếp xúc trong với (XNI).
Chứng minh :
Trung trực BC cắt (O) tại T,W như trên hình vẽ.
Ta có : BC,XW,UV đồng quy tại S. Khi đó chú ý SIZW là tứ giác nội tiếp với Z là trung điểm BC. Từ đó có ∠ZWI=∠ISZ mà ∠IWZ=∠IXN nên ∠IXN=∠ISZ suy ra tứ giác NMXZ nội tiếp.
Từ đó chú ý ∠MXS=900, ta có ∠SNM=900 hay UV⊥MN. Mà UV⊥AI nên có MN∥AI.
Dễ thấy NI song song AT nên tồn tại một phép vị tự tâm X biến tam giác ATX thành tam giác NIX, nên biến đường tròn (ATX) thành đường tròn (NIX).
Như vậy tâm O của (ATX) , tâm O′ của NIX và X phải thẳng hàng. Suy ra đuợc (NIX) và (O) tiếp xúc nhau.
8. Tính chất 8 :
Gọi X,Y,Z theo thứ tự là tiếp điểm của (O) và (wa),(wb),(wc). Khi đó AX,BY,CZ đồng quy tại tâm vị tự ngoài của (O) và (I).
Chứng minh :
Ta thấy X là tâm vị tự ngoài của (O) và (wa). I là tâm vị tự ngoài của (O),(I) và gọi G là tâm vị tự ngoài của (O) và I thì theo định lí Monge – D’ Alembert ta có A,X,G thẳng hàng. Tương tự B,Y,G và C,Z,G thẳng hàng.
Ta hoàn thành tính chất 8.
9. Tính chất 9 :
Gọi X là tiếp điểm của (O) và (wa). Khi đó thì (AIX) và (O) trực giao.
Chứng minh :
Ta chỉ cần chứng minh OA tiếp xúc (AIX) là được. Thực vậy, gọi G,H,K theo thứ tự là giao của XI,AO,AI với (O). Dễ thấy AGHK là hình chữ nhật nên ∠IAO=∠AXI. Từ đó có điều phải chứng minh.
10. Tính chất 10 :
Gọi X,Y,Z theo thứ tự là tiếp điểm của (O) với (wa),(wb),(wc) thì các đường tròn (IAX),(IBY),(ICZ) đồng trục.
Chứng minh :
Gọi G là điểm đồng quy của AX,BY,CZ. Dễ thấy G chính là điểm có cùng phương tích với cả ba đường tròn (IAX),(IBY),(ICZ). Như vậy ba đường tròn trên có chung một trục đẳng phương là IG. Ta có điều phải chứng minh.
Tham khảo :
[1] : Đường tròn mixtilinear – Nguyễn Văn Linh
[2] : Đường tròn mixtilinear – Cấn Trần Thành Trung (Kỷ yếu Gặp gỡ Toán học 2014)
Mình tạo ra bài viết này mục đích chỉ là để ghi nhớ và học tập chứ không nhằm tạo ra một tài liệu mới vì nội dung được lấy ra hoàn toàn từ [1] và [2], tuy nhiên có một số tính chất mình tự chứng minh nên sẽ khác với cách chứng minh từ hai tài liệu tham khảo. Mong sẽ không đụng chạm gì tới bất cứ ai về bản quyền bài viết :).
Hình học phẳngBất đẳng thức hình họcĐịnh lí hình học
Bài toán(Đề thi chính thức Olympic 30-4 toán 10 năm 2003) : Cho hai đường tròn đồng tâm (O,R) và (O,R1) với R1>R. Tia AB,BC,CD,DA lần lượt cắt (O,R1) tại A1,B1,C1,D1. Chứng minh rằng
SABCDSA1B1C1D1≥R2R12
Lời giải :
Bổ đề : Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O,R). Khi đó AB.BC+AD.DC≤4R2 và AD.AB+CB.CD≤4R2.
Chứng minh bổ đề :
Kẻ dây cung CE∥BD với E thuộc (O). Dễ thấy BC=DE,DC=BE.
Theo định lí Ptolemy và liên hệ giữa dây và đường kính, ta có : AB.BC+AD.DC=AB.DE+AD.BE=AE.BD≤2R.2R=4R2
Hình học phẳngThẳng hàng - Đồng quyĐịnh lí hình học
Bài toán(Đề thi chính thức Olympic duyên hải Bắc bộ toán 10 năm 2012)
Cho tam giác ABC. Bên ngoài tam giác ta dựng các hình vuông ABEF,BCMN,ACPQ. Gọi G là trọng tâm tam giác và gọi A1,B1,C1 lần lượt là giao điểm của GA với FQ, của GB với EN, của GC với MP. Vẽ các hình bình hành AGC2F,BGA2N,CGB2P. Chứng minh rằng các đường thẳng qua A2,B2,C2 tương ứng vuông góc với B1C1,C1A1,A1B1 đồng quy.
[Bài toán] Ứng dụng định lí Euler về tam giác Pedal
Hình học phẳngBất đẳng thức hình họcĐịnh lí hình học
Bài toán(Đề nghị Olympic 30-4 toán 10 năm 2011 THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên) : Cho điểm M thuộc miền trong tam giác ABC, gọi d1,d2,d3 lần lượt là khoảng cách từ điểm M đến các cạnh BC,CA,AB. Chứng minh rằng nếu d1d2d3≥r3 thì OM≤OI trong đó I là tâm và r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Lời giải :
Gọi H,I,K lần lượt là chân các đường vuông góc hạ từ M xuống BC,CA,AB.
Ta có SHIK=SMHK+SMHI+SHIK=21d1d3.sinHMK+21d1d2.sinHMI+21.sinKMI=2d1d2d3(d1sin(π−A)+d2sin(π−B)+d3sin(π−C))=4Rd1d2d3(d1a+d2b+d3c).
Theo định lí Euler cho tam giác PedalHIK :
SHIK=411−R2OM2SABC⇒SABC4SHIK=1−R2OM2(OM<R), tức là OM2=R2(1−SABC4SHIK)
Theo hệ thức Euler : OI2=R2−2Rr
Để chứng minh OM≤OI hay OM2≤OI2, ta sẽ chứng minh :