Tìm tất cả các đa thức P(x) khác 0 hệ số nguyên và thoả mãn :
a2+b2−c2∣P(a)+P(b)−P(c),∀a,b,c∈Z(1)
Lời giải :
Chọn b=0 trong (1) ta được :
a2−c2∣P(a)−P(c)+P(0),∀a,c∈Z(2)
Theo định lí về phương trình Pythagoras, luôn tồn tại vô số các cặp số nguyên (a,b) sao cho a2+b2=m2 với m là một số nguyên. Gọi tập hợp gồm các cặp số nguyên (a,b) như thế là S.
Theo (2) ta có :
a2+b2−c2∣P(a2+b2)−P(c)+P(0),∀a,b∈S,c∈Z(3)
Từ (1)(3) suy ra :
a2+b2−c2∣P(a2+b2)−P(a)−P(b),∀a,b∈S,c∈Z
Cho c→+∞ thì được :
P(a2+b2)=P(a)+P(b),∀a,b∈S
Hai đa thức bằng nhau tại vô số điểm thì chúng đồng nhất. Như vậy :
P(a2+b2)≡P(a)+P(b)
Chọn a=b=x ta được :
P(x2)=2P(x),∀x∈R
Gỉa sử rằng P(x)=anxn+an−1xn−1+...a0(ai∈Z,∀i=0,n).
Khi đó so sánh hệ số bậc cao nhất tương ứng ở hai vế, ta được :
an(2)n=2an⇒n=2
Từ đó không khó để chỉ ra được tất cả các đa thức cần tìm là :
Bài toán : Tìm tất cả các đa thức f(x) có hệ số nguyên và f(a)+f(b)+f(c) chia hết cho a+b+c với mọi số nguyên a,b,c.
Lời giải :
Ta có :
a+b+c∣f(a)−f(−b−c)
Theo đề bài :
a+b+c∣f(a)+f(b)+f(c)
Kéo theo :
a+b+c∣f(b)+f(c)+f(−b−c)(1)
Cố định b,c, chọn a đủ lớn sao cho a+b+c>f(b)+f(c)+f(−b−c), khi đó (1) không được thỏa mãn. Hiển nhiên tồn tại vô số số nguyên a như vậy. Do đó phải có :
f(b)+f(c)+f(−b−c)=0,∀b,c∈Z
Chọn b=c thì được :
2f(b)+f(−2b)=0,∀b∈Z
Gỉa sử f(x)=i=0∑naixi với an=0. Đồng nhất hệ số của xn :