Bài toán: Chứng minh rằng phương trình sau có vô số nghiệm nguyên dương :yx+1+xy+3=6Lời giải :
Biến đổi phương trình về dạng bậc hai ẩn x và tham số y :
x2+x(1−6y)+y2+3y=0
Phương trình này có Δ=(1−6y)2−4(y2+3y)=32y2−24+1.
Ta chỉ cần chứng tỏ rằng tồn tại vô hạn các số nguyên dương y sao cho biểu thức Δ là số chính phương.Hay chứng minh phương trình sau có vô hạn nghiệm nguyên dương :
32y2−24y+1=k2⇔(8y−3)2−2k2=7
Ta xây dựng hai dãy số (xn),(yn) như sau :
⎩⎨⎧x0=3,y0=1xn+1=3xn+4ynyn+1=2xn+3yn
Khi ấy ta có :
xn+12−2yn+12=(3xn+4yn)2−2(2xn+3yn)2=xn2−2yn2=...=x02−2y02=7
Điều này chứng tỏ phương trình dạng :
X2−2Y2=7
có vô hạn nghiệm nguyên dương.
Tiếp theo ta chỉ cần chứng tỏ có vô số số hạng của dãy (xn) có dạng 8t−3 thì bài toán được giải quyết trọn vẹn.
Ta chứng minh dãy (x2k) chứa toàn những số hạng có dạng 8t−3. Thật vậy, ta có :
xn+1=3xn+4yn=9xn−1+12yn−1+4yn=9xn−1+8yn−1+4(yn+yn−1)≡xn−1(mod8)
Suy ra :
x2k≡x2=13≡−3(mod8)
với mọi số nguyên dương k. Ta có điều phải chứng minh.
Nhận xét :Ta có phương pháp để chọn ra các dãy (xn),(yn) như sau :Phương trình nghiệm nguyên có dạng :X2−kY2=m(1)với m là số nguyên , k là số nguyên dương không chính phương.Nếu (1) có nghiệm nguyên dương là (A,B). Và nếu phương trình Pell dạng X2−kY2=1 có nghiệm nguyên dương là (C,D).Ta chứng minh được phương trình (1) có vô số nghiệm nguyên dương bằng cách xét các dãy :
⎩⎨⎧x0=A,y0=Bxn+1=Cxn+kDynyn+1=Dxn+CynVì khi ấy :xn+12−kyn+12=xn2−kyn2=...=x02−ky02=m
Mô tả
Bài toán : Chứng minh rằng phương trình sau có vô số nghiệm nguyên dương : Lời giải : Biến đổi phương trình về dạng bậc hai ẩn và tham số : Phương trình này có . Ta chỉ cần chứng tỏ rằng tồn tại vô hạn các số nguyên dương sao cho biểu thức […]